Nền và móng – Ngành kỹ thuật xây dựng công trình giao thông
Chương 1. MỞ ĐẦU
1.1. KHÁI NIỆM CHUNG
1.2. PHÂN LOẠI MÓNG THEO CHIỀU SÂU CHÔN MÓNG
1.2.1. Móng nông
1.2.2. Móng sâu
1.3. TRIẾT LÝ THIẾT KẾ MÓNG THEO TCVN 11823:2017
1.3.1. Tổng quát
1.3.2. Các trạng thái giới hạn trong tính toán thiết kế nền móng
1.3.2.1. Trạng thái giới hạn sử dụng
1.3.2.2. Trạng thái giới hạn cường độ
1.3.2.3. Trạng thái giới hạn đặc biệt
1.3.3. Hệ số sức kháng
1.3.4. Các loại tải trọng và tổ hợp tải trọng
1.4. CÁC TÀI LIỆU THIẾT KẾ NỀN MÓNG
1.4.1. Tài liệu về địa điểm xây dựng
1.4.2. Tài liệu địa kỹ thuật
1.4.3. Tài liệu về công trình thiết kế.
Chương 2. MÓNG NÔNG TRÊN NỀN THIÊN NHIÊN
2.1. KHÁI NIỆM CHUNG
2.1.1. Khái niệm
2.1.2. Phân loại móng nông
2.1.2.1. Theo kích thước móng
2.1.2.2. Theo độ cứng của móng
2.1.2.3. Theo vị trí tác dụng tải trọng
2.2. CÁC THÔNG SỐ CẤU TẠO MÓNG NÔNG
2.2.1. Vị trí móng trong không gian
2.2.2. Kích thước móng
2.3. SƠ ĐỒ KHỐI THIẾT KẾ MÓNG NÔNG
2.4. SỨC CHỊU TẢI GIỚI HẠN CỦA ĐẤT NỀN
2.4.1. Sức chịu tải giới hạn theo Terzaghi
2.4.2. Sức chịu tải giới hạn theo Meyerhof
2.4.3. Tính sức chịu tải theo TCVN 11823:2017
2.4.3.1. Xác định sức kháng nén của nền theo lý thuyết
2.4.3.2. Tính sức chịu tải theo kết quả thí nghiệm hiện trường
2.5. THIẾT KẾ VÀ KIỂM TOÁN KÍCH THƯỚC MÓNG NÔNG THEO TRẠNG THÁI GIỚI HẠN
2.5.1. Yêu cầu chung
2.5.2. Xác định kích thước móng nông
2.5.3. Kiểm toán móng theo trạng thái giới hạn cường độ
2.5.4. Kiểm toán nền theo trạng thái giới hạn cường độ
2.5.4.1. Đất nền dưới đáy móng đủ khả năng chịu tải
2.5.4.2. Đáy móng không mất tiếp xúc quá nhiều với nền dưới đáy móng
2.5.4.3. Móng không bị trượt dưới tác dụng của tải trọng ngang
2.5.5. Kiểm toán theo trạng thái giới hạn sử dụng
2.5.5.1. Kiểm toán độ lún của móng
2.5.5.2. Kiểm toán chuyển vị ngang
2.5.5.3. Kiểm toán ổn định tổng thể
Chương 3. MÓNG CỌC
3.1. KHÁI NIỆM CHUNG
3.1.1. Khái niệm
3.1.2. Phân loại móng cọc
3.1.2.1. Móng cọc đài thấp
3.1.2.2. Móng cọc đài cao
3.1.3. Phân loại cọc
3.1.3.1. Phân loại theo vật liệu
3.1.3.2. Phân loại theo sự làm việc của cọc
3.1.3.3. Phân loại theo kích thước cọc
3.1.3.4. Phân loại theo phương pháp thi công
3.2. CẤU TẠO MÓNG CỌC
3.2.1. Cấu tạo cọc
3.2.1.1. Cấu tạo cọc bê tông cốt thép đúc sẵn
3.2.1.2. Cấu tạo cọc khoan nhồi
3.2.2. Cấu tạo đài cọc
3.2.2.1. Cao độ đài cọc
3.2.2.2. Số lượng cọc và cách bố trí cọc
3.2.2.3. Bê tông đài cọc
3.2.2.4. Hình dáng và kính thước đài cọc
3.2.2.5. Liên kết cọc – đài cọc
3.3. TRÌNH TỰ THIẾT KẾ MÓNG CỌC
3.4. SỨC CHỊU TẢI DỌC TRỤC CỦA CỌC
3.4.1. Sức chịu tải dọc trục của cọc theo đất nền
3.4.1.1. Ảnh hưởng của quá trình thi công cọc đến sức chịu tải của cọc
3.4.1.2. Ảnh hưởng của chiều sâu ngàm cọc đến sức chịu tải của cọc
3.4.2. Sức kháng bên của cọc
3.4.2.1. Sức kháng bên thoát nước của đất rời
3.4.2.2. Sức kháng bên không thoát nước
3.4.3. Sức kháng mũi cọc
3.4.3.1. Sức kháng mũi thoát nước
3.4.3.2. Sức kháng mũi không thoát nước
3.4.4. Sức chịu tải ngang của cọc
3.4.4.1. Xác định nội lực của cọc chịu lực ngang như một dầm trên nền đàn hồi
3.4.4.2. Xác định sức chịu taỉ ngang trục của cọc theo công thức thực nghiệm
3.4.5. Hiện tượng ma sát âm
3.4.6. Hiệu ứng nhóm
3.5. SỨC CHỊU TẢI CỦA CỌC ĐƠN
3.5.1. Sức chịu tải của cọc đúc sẵn
3.5.1.1. Xác định sức chịu tải của cọc theo vật liệu
3.5.1.2. Xác định sức kháng của cọc bằng phân tích tĩnh học theo đất nền
3.5.1.3. Xác định sức kháng cọc theo đất nền bằng thí nghiệm SPT hoặc CPT trong môi trường đất rời136
3.5.2. Sức chịu tải của cọc khoan.
3.5.2.1. Xác định sức kháng của cọc khoan trong đất dính
3.5.2.2. Xác định sức kháng của cọc khoan trong đất rời.
3.6. SỨC CHỊU TẢI CỦA NHÓM CỌC
3.6.1.1. Đối với đất dính
3.6.1.2. Đối với đất rời
3.6.1.3. Sức kháng tải trọng ngang của nhóm cọc
3.7. TÍNH TOÁN NỘI LỰC ĐẦU CỌC
3.7.1. Nội lực đầu cọc đài thấp (theo phương pháp gần đúng)
3.7.2. Nội lực đầu cọc đài cao
3.7.2.1. Phương pháp giải tích
3.7.2.2. Phương pháp phần tử hữu hạn
3.7.3. Kiểm toán sức chịu tải của cọc đơn
3.8. ĐỘ LÚN CỦA CỌC KHOAN ĐƠN VÀ CỦA NHÓM CỌC
3.8.1. Độ lún của cọc khoan đơn
3.8.2. Tính độ lún nhóm cọc
3.8.2.1. Các mô hình móng tương đương
3.8.2.2. Tính lún đối với đất dính
3.8.2.3. Tính lún đối với đất rời
Chương 4. XỬ LÝ NỀN ĐẤT YẾU
4.1. GIỚI THIỆU CHUNG VỀ NỀN ĐẤT YẾU
4.1.1. Khái niệm về đất yếu
4.1.2. Các vấn đề khi xây dựng trên nền đất yếu.
4.1.2.1. Vấn đề mất ổn định
4.1.2.2. Vấn đề lún
4.1.2.3. Vấn đề khác
4.1.3. Phân loại các giải pháp xây dựng trên đất yếu.
4.2. GIỚI THIỆU MỘT SỐ GIẢI PHÁP XÂY DỰNG TRÊN NỀN ĐẤT YẾU
4.2.1. Giải pháp sử dụng phụ tải
4.2.1.1. Giới thiệu chung
4.2.1.2. Ưu điểm
4.2.1.3. Nhược điểm
4.2.1.4. Các bước tính toán
4.2.2. Giải pháp sử dụng bệ phản áp
4.2.2.1. Giới thiệu giải pháp
4.2.2.2. Ưu điểm
4.2.2.3. Nhược điểm
4.2.2.4. Các bước tính toán.
4.2.3. Giải pháp đắp theo giai đoạn
4.2.3.1. Giới thiệu giải pháp
4.2.3.2. Ưu điểm
4.2.3.3. Nhược điểm
4.2.3.4. Các bước tính toán
4.2.4. Giải pháp vải địa kỹ thuật
4.2.4.1. Giới thiệu giải pháp
4.2.4.2. Ưu điểm
4.2.4.3. Các bước tính toán
4.2.5. Giải pháp thay đất
4.2.5.1. Giới thiệu giải pháp
4.2.5.2. Ưu điểm
4.2.5.3. Nhược điểm
4.2.5.4. Các bước tính toán
4.2.6. Giải pháp sử dụng đường thấm thẳng đứng kết hợp gia tải
4.2.6.1. Giới thiệu giải pháp
4.2.6.2. Ưu điểm
4.2.6.3. Nhược điểm
4.2.6.4. Các bước tính toán.
4.2.7. Giải pháp cố kết hút chân không
4.2.7.1. Giới thiệu giải pháp
4.2.7.2. Ưu điểm
4.2.7.3. Nhược điểm
4.2.7.4. Các bước tính toán
4.2.8. Giải pháp sử dụng cọc bằng đất tự nhiên gia cố chất kết dính
4.2.8.1. Giới thiệu giải pháp
4.2.8.2. Ưu điểm
4.2.8.3. Nhược điểm
4.2.8.4. Các bước tính toán.
4.2.9. Giải pháp sử dụng cọc vật liệu rời
4.2.9.1. Giới thiệu giải pháp
4.2.9.2. Ưu điểm
4.2.9.3. Nhược điểm
4.2.9.4. Các bước tính toán
TÀI LIỆU THAM KHẢO





Đánh giá
Chưa có đánh giá nào.